Hủy
Danh mục ý tưởng: Nông nghiệp Wednesday 06/10/2021 08:29

XÂY DỰNG TRANG TRẠI SINH THÁI KẾT HỢP HÌNH THỨC DỊCH VỤ DU LỊCH

 

CUỘC THI

“HỌC SINH, SINH VIÊN VỚI Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP” NĂM 2020

(SV- STARTUP- 2020)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  Tên dự án:

XÂY DỰNG TRANG TRẠI SINH THÁI KẾT HỢP HÌNH THỨC DỊCH VỤ DU LỊCH

 

 

 

 

 

 

 

     Người thực hiện: HOÀNG XUÂN LỘC

 

    Đơn vị:  TRƯỜNG TH&THCS XÃ MÔNG SƠN,

                      HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

 

 

 

 

 

 

 

 

Mông Sơn, ngày 08/7/2020

 

 

 

Ý TƯỞNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN

 

 

XÂY DỰNG TRANG TRẠI CHĂN NUÔI, TRÔNG TRỌT CÁC SẢN PHẨM SẠCH ĐẢM BẢO TIÊU CHUẨN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM  CUNG CẤP CHO THỊ TRƯỜNG KẾT HỢP VỚI HÌNH THỨC DU LỊCH SINH THÁI.

 

 

 

 

 

MÔ TẢ VỀ DỰ ÁN

 

          Khái quát về dự án: Với diện tích 7 ha đất đồi rừng hiện có của gia đình liền kề và bao quanh bởi mặt nước Hồ Thác Bà trong đó đất đồi cao để trồng cây lâm nghiệp, đất đồi thấp trên đảo trồng cây ăn quả, làm chuồng trại nuôi gia cầm, nuôi gia súc nhỏ như dê, thỏ, nhím, lợn rừng… không phát sinh chất thải lớn gây ô nhiễm môi trường. Diện tích soi bãi khu vực thấp gần mép nước canh tác các loại hoa quả, nông sản thời vụ, tận dụng mặt nước gần bờ, các phụ phẩm nông sản để nuôi cá lồng thương phẩm.

          Giá trị: Tạo nên một trang trại chăn nuôi trồng trọt cung cấp sản phẩm sạch có nguồn gốc cho nhân dân và khách du lịch vùng hồ. Kết hợp làm kinh tế trang trại với du lịch, dịch vụ. Giả quyết công ăn việc làm giai đoạn đầu cho từ 2-5 lao động.

 

 

 

 

 

NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN

A. Tổng quan về đề án

ĐỐI TÁC CHÍNH

HOẠT ĐỘNG CHÍNH

GIẢI PHÁP GIÁ TRỊ

QUAN HỆ KHÁCH HÀNG

PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG

- Được chính quyền cho phép đầu tư mô hình trang trại trên đảo hồ. Việc chăn nuôi trông trọt không ảnh hưởng đến an toàn, cảnh quan, môi trường được nhà máy thủy điện cho phép.

. Khách hàng là nhân dân địa phương và khách du lịch.

- Nguồn nước lấy từ giếng đào tại chỗ, nguôn điện từ đất liên kéo ra, có dự phòng từ nguồn máy phát.

Từ khu đất rừng đồi, soi bãi của gia đình, xin phép được đầu tư để ngoài trồng rừng lâm nghiệp còn trồng cây ăn quả, bóng mát, cây cảnh. Làm trang trại nuôi gia súc nhỏ, lợn rừng nuôi nhốt, gia cầm, tận dụng mặt nước nuôi cá lồng. Cây lâm nghiệp chu kỳ khai thác là 7-10 năm, cây ăn quả, cây trồng, vật nuôi theo thời vụ hàng năm. Phương châm lấy nắn nuôi dài, tận mọi nguồn thu.

- Gỗ rừng trông cung cấp cho chế biến gỗ. Trồng các loại tre, diễn, luồng thanh hóa, bát độ, tre Thái lan theo hàng tạo bóng mát trên đảo, tạo ảnh quan, hàng năm lấy măng bán ra thị trường Cây ăn quả phù hợp thổ nhưỡng như cam, quýt,bưởi, chanh, mít, ổi, dừa xiêm, xoài, vải, nhãn, táo, rứa…tạo SP đa dạng theo mùa. SP chăn nuôi đa dạng, phục vụ khách tại chỗ

- Các sản phẩm làm ra đảm bảo là sản phẩm sách, an toàn vệ sinh thực phẩm. Môi trường, không gian xung quanh đảm bảo được sử lý sạch sẽ, không gây ô nhiễm.

Xây dựng một số gian phòng nghỉ bằng vật liệu gỗ, tre nứa, lợp lá cọ thân thiện môi trường, thoáng mát cho khách nghỉ. Có thể nghỉ qua đêm. Các công trình phụ trợ phục vụ  điều kiện ăn nghỉ của khách. Nếu khách tự phục vụ thì tạo điền kiện về không gian, trang thiết bị sinh hoạt

- Phục vụ nhân dân qua lại bằng được thủy trên hồ. Phục vụ các đoàn khách du lịch trên hồ.

- Liên kết với các thương lái cung cấp sản phẩm chăn nuôi trồng trọt tại thành phố Yên Bái, huyện Yên Bình và các nơi khác khi có điều kiện

- Liên kết các đầu mối ký hợp đồng bán sản phẩm gỗ khai tác từ rừng.

TÀI NGUYÊN CHÍNH

- Đất rừng đồi, soi bãi 7 ha (hiên đang trồng keo lá tràm 4-6 năm tuổi)

- Nhân lực : 01 nhân lực.

- Vốn : Vốn hiện có 500 triệu đồng.

CÁC KÊNH THÔNG TIN VÀ PHÂN PHỐI

- Sản phẩm gỗ khi đến kỳ khai thác có người đến mua tận nơi.

- Các nông sản, vật nuôi làm ra đều có thương lái mua tận nơi.

CẤU TRÚC CHI PHÍ

- Giai đoạn 1: 5 năm đầu cần có 1 tỷ đồng XD cơ sở hạ tầng, thuê nhân công, mua cây, con giống, chi phí khác.

- Vay vốn: 500 triệu

- Giai đoạn 2: Từ năm thứ 6 cần 2-3 tỷ đồng để đầu tư nâng cấp nhằm vào việc phát triển du lịch, dịch vụ.

DÒNG DOANH THU

- Thu từ khai thác rừng hiện tại khi chuyển đổi sang trồng cây ăn quả: 2 ha rừng keo thu về 160 triệu

- Thu nhập từ 02 lồng cá: 40 triệu/ năm

- Thu nhập từ nuôi 150 con dê: 100 triệu/ năm

- Thu nhập từ đàn gia cầm: Gà, vịt, chim cút, ngỗng, ngan (khoảng 1,3 tấn): 80 triệu/năm

- Sản phẩm lạc, đỗ, ngô, khoai lang: 30 triệu/năm

- Các sản phẩm năm đầu chưa có thu nhập: Nuôi nhím, cây ăn quả, lợn rừng sinh sản.

           

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Mô tả thêm về mô hình trang trại.

1. Tính cần thiết của sản phẩm dịch vụ.

- Hiện gia đình đã có khu đất đồi, soi bãi khu vực các đảo trên Hồ đang trồng cây keo lá tràm. Trong nhiều năm qua trông cây đã góp phần bảo vệ môi trường, chống sói mòn, mang lại thu nhập cho gia đình trung bình mỗi năm 80 triệu đồng.

 

 

 - Giá trị kinh tế thu lại chưa cao do chỉ trồng cây lâm nghiệp. Với vị trí đất thuận lợi cho đi lại đường thủy, cách đất liền không xa, cần cải tạo, chuyển đổi để trồng cây ăn quả, cây cảnh, trồng hoa tạo không gian tham quan, nghỉ dưỡng, thưởng thức các sản phẩm tại vườn đảm bao an toàn, bổ dưỡng. Kết hợp đó là chăn nuôi theo mô hình trang trại để cung cấp sản phẩm sạch, an toàn cho nhân dân địa phương, khách du lịch và cung cấp thị trường lân cận.

- Đối tượng quan trọng nhất để cung ứng hàng hóa đó là khách du lịch và người qua lại bằng đường thủy.

 

- Lý do thu hút khách hàng đó là sản phẩm tại vườn tươi ngon, tại chuồng với quy trình chăn nuôi hợp vệ sinh, an toàn, môi trường sạch sẽ không gây ô nhiễm xung quanh. Vừa tham quan nghỉ ngơi vừa mua được sản phẩm tốt, có nguồn gốc.

- Lợi ích: Tạo được công ăn việc làm cho bản thân, gia đình và một số ít lao đông địa phương. Tạo được sản phẩm sạch cung cấp cho thị trường; tạo được không gian nghỉ ngơi cho khach du lịch qua lại tham quan, mua bán sản phẩm nông sản. Từng bước góp phần vào đa dạng loại hình cung cấp dịch vụ du lịch, góp phần phát triển du lịch theo quy hoạch của nhà nước.

 

2. Tính khả thi.

- Với diện tích đất hiện có, chỉ cần cải tạo một phần, chuyển đổi một phần cây trồng lâm nghiêp sang trồng cây ăn quả.

- Làm đường trên đồi, trên đảo để đảm bảo đi lại thuận tiện.

- Chi phí làm chuồng trại, mua con giống, áp dụng khoa học kỹ thuật để thực hiện quá trình sản suất.

- Để thu hút khách hàng mua sản phẩm chỉ cần có biện pháp tiếp thị phù hợp, tạo được cảnh quan đẹp, không gian xanh, môi trường sạch, sản phảm giá thành hợp lý là điều kiện quan trọng thu hút khách.

- Cơ cấu chi phí và giá thành.

+ Chuyển đổi 2ha rừng sang trông cây ăn quả: 200 triệu

+ San ủi đường đi trên đồi, đảo 30 triệu

+ Làm nhà ở tạm, xây trại chăn nuôi, rào xung quanh 300 triệu

+ Con giống các loại 150 triệu

+ Làm 2 lồng cá 80 triệu

+ Làm 2 căn nhà khung cột tre, mái lá cọ mặt sàn, vách thiết kế hoàn toàn bằng tre tạo nên nét độc đáo, gần với thiên nhiên, thoáng mát. 70 triệu

+ Chi phí đầu tư điện, nước: 60 triệu

+ Thuê nhân công hàng tháng: 12 triệu/ tháng x 12 tháng= 120 triệu

Tổng vốn ban đầu cần có năm đầu : 1.010.000.000

- Những thuận lợi và khó khăn:

+ Thuận lợi: Đã có đất đai, rừng cây trên đất, đất phì nhiêu, thuận lợi trống cấy không cần cải tạo nhiều. Vị trí đẹp, thuận tiện đi lại bằng thuyền, đã có 50% vốn của gia đình.

 

 

+ Khó khăn: Thuyết phục gia đình đồng thuận để đầu tư vốn, cải tạo, chuyển đồi mục đích canh tác, triển khai dự án. Cần tạo được cảnh quan đẹp, sạch sẽ, không khí trong lành để thu hút khách du lịch. Nhu cầu vốn cho những năm sau lớn, cần thể hiện tính hiệu quả giai đoạn đầu để kêu gọi đối tác liên kết đầu tư hoặc vay vốn ngân hàng.

3. Tính độc đáo, sáng tạo.

- Hiện tại chưa có mô hình nào trong khu vực kết hợp trang trại cung cấp sản phẩm tại chỗ kết hợp tham quan, nghỉ ngơi, mua sản phẩm sạch.

 

- Tạo ra sản phẩm có nguồn gốc, quy trình canh tác đảm bảo an toàn, không ô nhiễm môi trường.

4. Kết quả tiềm năng của dự án

- Thu

+ Thu hoạch 2 ha gỗ rừng trồng để chuyển trồng cây ăn quả: giá trị thu hoạch 160 triệu đồng.

+ Thu nhập từ 02 lồng cá: 40 triệu/ năm

+ Thu nhập từ nuôi 150 con dê: 100 triệu/ năm

+ Thu nhập từ đàn gia cầm: Gà, vịt, chim cút, ngỗng, ngan (khoảng 1,3 tấn): 80 triệu/năm

+ Sản phẩm lạc, đỗ, ngô, khoai lang, dưa hấu, dưa lê…: 30 triệu/năm

Tổng thu: 410 triệu

- Chi.

+ Chi phí nhân công: 120 triệu

+ Chi mua cây, con giống, phân bón và chi phí khác: 150 triệu

+ Trả lãi vay ngân hàng: 60 triệu

- Thu lợi nhuận: 80 triệu tiếp tục bổ xung vào nguồn vốn để đầu tư mở rộng sản xuất.

+  Các sản phẩm năm đầu chưa có thu nhập: Nuôi nhím, cây ăn quả, lợn rừng sinh sản.

+  Thu lợi nhuận năm thứ hai: 150 triệu gồm cả kinh doanh dịch vụ, đón khách.

(trả vốn vay 150 triệu)

+ Năm thứ 3: 200 triệu gồm cả kinh doanh dịch vụ, đón khách; thu hoạch từ cây ăn trái, cộng sản phẩm từ nuôi nhím, lợn rừng…). Khai thác 3 ha rừng đến tuổi khai thác để trồng thay thế thu về 300 triệu.

      Trả vốn vay: 350 triệu. Còn dư 150 triệu tái đầu tư.

+ Năm thứ 4: Tiếp tục xây dưng kế hoạch mở rộng quy mô đầu tư, sản xuất, nần cấp cơ sở hạ tầng. Dự kiến vay vốn từ 1-3 tỷ đồng tùy thuộc vào tình hình thực tế và môi trường kinh doanh.

- Tác động khách quan mang lại: Tình hình dịch bệnh có thể ảnh hưởng đến chăn nuôi, điều kiện kinh tế XH không thuận lợi có thể ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm.

5. Nguồn lực thực hiện:

- Dự án chủ yếu dựng trên nguồn lực hiện có của gia đình. Với tài sản hiện có gia đình có đủ điều kiện thế chấp để vay vốn đến 1 tỷ đồng

- Với mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình, chỉ thuê thêm nhân công theo thời vụ với số lượng nhỏ. Gia đình chỉ phân công một nhân lực phụ trách, tính toán quản lý tài chính, kinh tế, quản lý nhân lực làm thuê. Liên kết thương lái để cung cấp sản phẩm.

- Nguồn vốn: Vốn từ gia đình 50%, vay vốn ngân hàng 50%. Từ năm thứ 4 kêu gọi đầu tư, liên kết để huy động vốn, nguồn bao tiêu sản phẩm

6. Các kên truyền thông:

- Thông tin về mô hình trang trại, sản phẩm cung cấp cho khách hàng, lợi ích khi đến với trang trại để khách du lịch đến Hồ Thác Bà biết đến. Quảng cáo qua các công ty du lịch, đến nhân dân địa phương. Nhờ sự giới thiệu của chính quyền, đoàn thể. Mời khách đến tham quan để quảng bá…

- Trên nền tảng các trang mạng điện từ cung cấp thông tin, quảng cáo về dự án; tờ rơi, cung cấp số điện thoại. Sản phẩm bán ra kèm thông tin về nguồn gốc xuất xứ.

- Mời các đoàn khách, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, hội, nhóm… đến cắm trại, nghỉ ngơi thưởng thức sản phẩm của trang trại, hưởng không khí trong lành tại trang trại. Tạo sự lan tỏa rộng lớn, là địa chỉ tin cậy cho khách du lịch vùng hồ.

                                                                                   Chủ dự án

 

 

                                                                               Hoàng Xuân Lộc

 

 

 

 

 

 

 

 

Tags:
Bình luận